Sách Chuyển Pháp Luân nguyên tác bằng tiếng Trung đã được dịch ra hơn 40 ngôn ngữ. Đây là cuốn thiên cổ kỳ thư được ngợi ca như “chiếc thang dẫn lên trời”, thay đổi thế giới quan của hơn 100 triệu người trên thế giới.

Hôm nay chúng ta sẽ học 10 từ vựng sau đây có trong Bài giảng thứ nhất: nhân thể, biến hoá, hình thức, năng lượng, thay thế, cơ bản, hai nghìn, thậm chí, nhiều hơn, hoàn chỉnh.

3 phần trước:

1. 人體 – réntǐ – nhân thể

a. 人 – rén – nhân

Xem lại ở đây.

b. 體 – tǐ – thể

Xem lại ở đây.

2. 變化 – biànhuà – biến hóa

a. 變 – biàn – biến

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ biến

Bộ thành phần:

攵 PHỘC (đánh khẽ)

言 NGÔN (lời nói)

糸 MỊCH (sợi tơ nhỏ)

Nghĩa:

  • Thay đổi. Như: “biến pháp” 變法 thay đổi phép tắc, “biến hóa” 變化 đổi khác.
  • Sự rối loạn xảy ra bất ngờ. Như: “biến cố” 變故 sự hoạn nạn, việc rủi ro.
  • Tai họa khác thường.
  • Cách ứng phó những sự phi thường. Như: “cơ biến” 機變 tài biến trá, “quyền biến” 權變 sự ứng biến.
  • Một âm là “biện”. Chính đáng.

b. 化 – huà – hóa

Xem lại ở đây.

3. 形式 – xíngshì – hình thức

a. 形 – xíng – hình

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ hình

Bộ thành phần:

廾 CỦNG (chắp tay)

一 NHẤT (một)

彡 SAM (lông, tóc dài SAM (lông, tóc dài)

Nghĩa:

  • Thân thể, thật thể. Như: “hữu hình” 有形 có hình thể, “vô hình” 無形 không có hình thể, “hình ảnh bất li” 形影不離 như hình với bóng.
  • Dáng, vẻ. Như: “viên hình” 圓形 hình tròn, “hình thái” 形態 dáng vẻ bên ngoài, “hình dong” 形容 dung nhan, vẻ mặt.
  • Trạng huống,Như: “tình hình” 情形 tình trạng.
  • Địa thế. Như: “địa hình” 地形, “hình thế” 形勢.
  • Lộ ra, biểu hiện. Như: “hữu ư trung hình ư ngoại” 有於中形於外 có ở trong hiện ra ngoài, “hỉ hình ư sắc” 喜形於色 niềm vui lộ trên nét mặt.
  • Miêu tả, diễn tả. Như: “hình dung” 形容 miêu tả, “nan dĩ hình ư bút mặc” 難以形於筆墨 khó diễn tả bằng bút mực.
  • So sánh, đối chiếu. Như: “tương hình kiến truất” 相形見絀 so nhau thấy kém cỏi.

b. 式 – shì – thức

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ thức

Bộ thành phần:

弋 DẶC (bắn, chiếm lấy DẶC (bắn, chiếm lấy)

工 CÔNG (người thợ, công việc)

Nghĩa:

  • Phép tắc, khuôn mẫu, mô phạm. Như: “túc thức” 足式 đáng làm khuôn phép.
  • Nghi tiết, điển lễ. Như: “khai hiệu thức” 開校式 lễ khai trường, “truy điệu thức” 追悼式 lễ truy điệu.
  • Quy cách, phương pháp. Như: “cách thức” 格式 quy cách, “khoản thức” 款式 dạng thức.
  • Nhóm kí hiệu biểu thị một quy luật nào đó trong khoa học (toán học, hóa học, …). Như: “phương trình thức” 方程式, “hóa học thức” 化學式.

4. 能量 – néngliàng – năng lượng

a. 能 – néng – năng

Xem lại ở đây.

b. 量 – liàng – lượng

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ lượng

Bộ thành phần:

旦 ĐÁN (buổi sáng) = 日 NHẬT (mặt trời, ngày) + 一 NHẤT (một)

 里 LÍ (làng, dặm)

Nghĩa:

  • Sức chứa, khả năng chịu đựng, hạn độ bao dung. Như: “độ lượng” 度量, “cục lượng” 局量, “khí lượng” 器量 đều chỉ tấm lòng rộng chứa, khả năng bao dung.
  • Số mục, số lượng. Như: “hàm lượng” 含量 số lượng chứa, “lưu lượng” 流量 số lượng chảy, “trọng lượng” 重量 số lượng nặng, “giáng vũ lượng” 降雨量 số lượng mưa xuống.
  • Một âm là “lương”. Cân nhắc, thẩm độ, thẩm định, định liệu. Như: “thương lương” 商量 toan lường, “lương lực nhi hành” 量力而行 liệu sức mà làm. (Ghi chú: Ta quen đọc là “lượng”)

5. 代替 – dàitì – đại thế (thay thế)

a. 代 – dài – đại

Xem lại ở đây.

b. 替 – tì – thế

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ thế

Bộ thành phần:

曰 VIẾT (nói rằng)

夫 PHU (chồng, đàn ông) = 大 ĐẠI (to lớn) + 一 NHẤT (một)

Nghĩa:

  • Trừ, bỏ. Như: “thế phế” 替廢 bỏ phế.
  • Thay. Như: “đại thế” 代替 thay thế.
  • Suy bại. Như: “hưng thế” 興替 hưng suy.
  • Vì, cho.
  • Đối với, hướng.
  • Và, với.

6. 基本 – jīběn- cơ bản

a. 基 – jī – cơ

Xem lại ở đây.

b. 本 – běn- bản

Xem lại ở đây.

7. 兩千 – liǎng qiān – lưỡng thiên (2.000)

a. 兩 – liǎng – lưỡng

Xem lại ở đây.

b. 千 – qiān – thiên

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ thiên

Bộ thành phần:

 丿 PHIỆT (nét phẩy)

 十 THẬP (mười)

Nghĩa:

  • Nghìn, mười trăm là một nghìn.
  • Rất mực, nhiều. Như: “thiên nan” 千難 khó rất mực.

8. 甚至 – shènzhì – thậm chí

a. 甚 – shèn – thậm

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ thậm trong từ thậm chí

Bộ thành phần:

甘 CAM (ngọt)

匹 THẤT (tấm (vải), đơn lẻ) = 匸 HỄ (che đậy, giấy giếm) + 兒 NHÂN, NHI (người, trẻ con)

Nghĩa:

  • Rất, lắm.
  • Nào, gì. Như: “thậm nhật quy lai” 甚日歸來 ngày nào trở về?

b. 至 – zhì – chí

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ chí trong từ thậm chí

Bộ thành phần:

 厶 KHƯ, TƯ (riêng tư)

土 THỔ (đất)

Nghĩa:

  • Đến, đạt đến.
  • Cho đến. Như: “tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân” 自天子以至於庶人 từ vua cho đến dân thường.
  • Rất, cùng cực. Như: “chí thánh” 至聖 rất thánh, bực thánh nhất, “chí tôn” 至尊 rất tôn, bực tôn trọng nhất.
  • Một trong hai mươi bốn tiết. Như: “đông chí” 冬至 ngày đông chí, “hạ chí” 夏至 ngày hạ chí. (Sở dĩ gọi là “chí” vì bấy giờ vòng mặt trời đã xoay đến nam cực, bắc cực vậy)

Ví dụ:

他甚至罵我傻瓜。
Tā shènzhì mà wǒ shǎguā.
Anh ấy thậm chí gọi tôi là đồ ngốc.

他甚至必需品也要儉省。
Tā shènzhì bìxūpǐn yě yào jiǎnshěng.
Anh ấy tiết kiệm thậm chí với những thứ cần thiết.

他們甚至不知道為什麼。
Tāmen shènzhì bù zhīdào wèishéme.
Họ thậm chí không biết tại sao.

甚至那時他還不承認錯誤。
Shènzhì nà shí tā hái bùchéngrèn cuòwù.
Thậm chí khi đó anh ấy cũng không thừa nhận sai lầm của mình.

他甚至沒說再見就離開了家。
Tā shènzhì méi shuō zàijiàn jiù líkāile jiā.
Anh ấy thậm chí bỏ đi mà không nói lời từ biệt.

9. 更多 – gèng duō – cánh đa (nhiều hơn)

a. 更 – gèng – cánh, canh

Cách viết:

Học từ vựng tiếng Trung có trong sách Chuyển Pháp Luân - chữ cánh

Bộ thành phần:

一 NHẤT (một)

日 NHẬT (mặt trời, ngày)

 乂 NGHỆ (trị, tài giỏi) =  丿 PHIỆT (nét phẩy) + …

Nghĩa:

  • Sửa đổi, cải biến. Như: “canh trương” 更張 đổi cách chủ trương, “canh đoan” 更端 đổi đầu mối khác.
  • Thay thế. Như: “canh bộc” 更僕 lấy người khác thay mặt mình.
  • Trải qua, đi qua. Như: “thiếu canh bất sự” 少更不事 còn nhỏ chẳng trải việc đời.
  • Đền lại, hoàn trả.
  • Lượng từ: đơn vị thời gian dùng cho ban đêm, một đêm chia làm năm canh.
  • Thêm, càng thêm, hơn. Như: “cánh thậm” 更甚 thêm tệ.

b. 多 – duō – đa

Xem lại ở đây.

10. 完整 – wánzhěng – hoàn chỉnh

a. 完 – wán – hoàn

Xem lại ở đây.

b. 整 – zhěng – chỉnh

Xem lại ở đây.