Học bất cứ một ngôn ngữ nào thì bên cạnh việc có lượng từ vựng phong phú; thì việc sử dụng đúng ngữ pháp sẽ giúp chúng ta nói và viết chuẩn hơn, tự nhiên hơn.

Ngữ pháp tiếng Trung liên quan khá nhiều đến tiếng Việt. Vì vậy việc tự học ngữ pháp tiếng Trung không hề khó. Nếu như với từ vựng, chúng ta cần ghi nhớ; với chữ Hán chúng ta cần luyện viết; thì với ngữ pháp chúng ta cần tự đặt càng nhiều câu ví dụ càng tốt dựa trên cấu trúc ngữ pháp đã học để có thể sử dụng chúng linh hoạt trong các tình huống cần dùng đến tiếng Trung.

Đối với kĩ năng giao tiếp, trước tiên chúng ta cần tự học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản để nắm vững những cấu trúc câu thường dùng nhất. Thường xuyên luyện tập, đặt câu, tự nói với chính mình và nói chuyện nhiều với người khác bằng tiếng Trung là những cách giúp ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp một cách hiệu quả.

Mucwomen chia sẻ 100 cấu trúc câu thông dụng nhất cho người học tự học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản. Chúc các bạn học tiếng Trung thật hiệu quả!

Các phần trước:

31. …是shì …嗎ma… /…có phải là… không…

Là câu biểu thị nghi vấn, ngoài ra phía trước của 是 có thể thêm phó từ ”不,也,都,只” để nhấn mạnh mức độ khác nhau.

Ví dụ:

你 是 越 南人 嗎 ?
Nǐ shì yuènán rén ma
Bạn có phải là người Việt Nam không?

32. 怎麼樣 zěn me yàng… /Như thế nào…

Có nghĩa là ” ……như thế nào?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎麼樣” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi vấn.

“不怎麼樣”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị.

Ví dụ:

奶奶身 體 恢 的 怎 麼 樣?
Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?
Sức khỏe của bà hồi phục ra sao?

33: 這zhè/ 那nà/ 哪nǎ… /Đây/kia/đâu…

Có nghĩa là “Đây/kia/đâu+số từ+lượng từ+danh từ”.

Ví dụ:

這 是 一 只 貓 嗎 ?
zhè shì yìzhī māo ma
Đây có phải là một con mèo không?

34 … bú… /…không …

Có nghĩa là “…không? “, bày tỏ trưng cầu ý kiến của đối phương.

Ví dụ:

大家能不能安靜一點?
dà jiā néng bú néng ān jìng yì diǎn?
Mọi người có thể im lặng một chút được không?

35. 以前 yǐ qián… 以後 yǐ hòu… /Trước đây… sau này…

Có nghĩa là “Trước đây, sau này” để biểu thị thời gian.

Ví dụ:

以 前, 我 會 說 漢 語.
yǐ qián wǒ bú huì shuō hàn yǔ
Trước đây, tôi không biết nói tiếng Trung.

36 …是 shì… 的 de (vị ngữ trong câu)

Là kết cấu hình thành vị ngữ trong câu, thường đặt sau chủ ngữ.

Ví dụ:

你 今 天 是 几 點 起 床 的 ?
nǐ jīn tiān shì jǐ diǎn qǐ chuáng de
Hôm nay bạn dậy lúc mấy giờ?

37. 為了(wèi le)… /Vì/để…

“為(wèi) 了(le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu.

Ví dụ:

為了孩子,媽媽放棄了原有的工作。
wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。
Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có.

38. … 被bèi… /Giới từ …Bị/được…

Câu sử dụng giới từ “bị, được” biểu thị ý nghĩa bị động.

Ví dụ:

我被小李氣哭了。
wǒ bèi xiǎo lǐ qì kū le 。
Tôi bị Tiểu Lý chọc tức phát khóc.

Ví dụ:

杯子被小張打碎了。
bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。
Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi.

39. 嗎(ma)..&..了嗎(le ma)… /Đã chưa…

“…嗎(ma)” và “…了(le) 嗎(ma)” Đều là câu nghi vấn, câu hỏi sự vật và người, còn “…đã chưa” là câu hỏi trong trạng thái sự việc đã hoàn thành.

Ví dụ:

昨晚你睡著了嗎?
zuó wǎn nǐ shuì zháo le ma ?
Tối hôm qua bạn có ngủ được không?

Ví dụ:

你每天晨練嗎?
nǐ měi tiān chén liàn ma ?
Hàng ngày bạn có tập thể dục buổi sáng không?

40. 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)/ Ngoài… ra

Nội dung giữa của phần mẫu câu “除(chú) 了(le) …… 以(yǐ) 外(wài)” biểu thị không bao gồm phần đã nói.

Ví dụ:

李明除了好學以外還很謙虛。
lǐ míng chú le hào xué yǐ wài hái hěn qiān xū。
Lý Minh ngoài chăm học ra, còn rất khiêm tốn.